Tứ Xuyên là một trong những trung tâm giáo dục đại học lớn của khu vực Tây Nam Trung Quốc, đặc biệt tập trung nhiều trường nổi tiếng tại Thành Đô.
Tứ Xuyên là một trong những trung tâm giáo dục đại học lớn của khu vực Tây Nam Trung Quốc, đặc biệt tập trung nhiều trường nổi tiếng tại Thành Đô.
Tứ Xuyên là một trong những khu vực có hệ thống giáo dục đại học phát triển của Trung Quốc, nổi bật với thành phố Thành Đô – trung tâm kinh tế, công nghệ và giáo dục quan trọng ở khu vực Tây Nam. Các trường đại học tại Tứ Xuyên khá đa dạng, từ nhóm đại học nghiên cứu tổng hợp, kỹ thuật, y khoa đến ngoại ngữ, kinh tế và nghệ thuật.
Với môi trường học tập năng động, chi phí sinh hoạt tương đối đa dạng và nhiều chương trình đào tạo dành cho sinh viên quốc tế, Tứ Xuyên là lựa chọn được nhiều du học sinh quan tâm khi tìm hiểu du học Trung Quốc.
Tứ Xuyên (四川 – Sichuan) nằm ở phía Tây Nam Trung Quốc và có Thành Đô (成都 – Chengdu) là thủ phủ. Đây là một trong những trung tâm giáo dục lớn của khu vực, tập trung nhiều trường đại học và viện nghiên cứu.
Hệ thống giáo dục đại học tại Tứ Xuyên có sự phân bổ ở nhiều thành phố như Thành Đô, Miên Dương, Nam Sung, Lạc Sơn, Tự Cống, Nghi Tân... Trong đó, Thành Đô là nơi tập trung nhiều trường đại học lớn và chương trình đào tạo quốc tế.
Một số lĩnh vực đào tạo nổi bật tại Tứ Xuyên gồm:
Dưới đây là một số trường đại học tiêu biểu mà sinh viên có thể tìm hiểu khi lựa chọn du học tại Tứ Xuyên:
| STT | Tên trường | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Anh | Mã trường | Thành phố | Xếp hạng UniRank 2026 | Thế mạnh nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc | 电子科技大学 | University of Electronic Science and Technology of China (UESTC) | 10614 | Thành Đô | #27 | Điện tử, CNTT, viễn thông, AI, kỹ thuật |
| 2 | Đại học Tứ Xuyên | 四川大学 | Sichuan University (SCU) | 10610 | Thành Đô | #30 | Y khoa, kỹ thuật, khoa học, kinh tế, nhân văn |
| 3 | Đại học Giao thông Tây Nam | 西南交通大学 | Southwest Jiaotong University (SWJTU) | 10613 | Thành Đô | #37 | Giao thông, đường sắt, xây dựng, kỹ thuật |
| 4 | Đại học Tài chính và Kinh tế Tây Nam | 西南财经大学 | Southwestern University of Finance and Economics (SWUFE) | 10651 | Thành Đô | #58 | Tài chính, kinh tế, kế toán, quản trị |
| 5 | Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên | 四川农业大学 | Sichuan Agricultural University (SAU) | 10626 | Nhã An | #122 | Nông nghiệp, sinh học, thú y, môi trường |
| 6 | Đại học Sư phạm Tứ Xuyên | 四川师范大学 | Sichuan Normal University (SICNU) | 10636 | Thành Đô | #136 | Sư phạm, ngôn ngữ, khoa học xã hội, tâm lý |
| 7 | Đại học Công nghệ Thành Đô | 成都理工大学 | Chengdu University of Technology (CDUT) | 10616 | Thành Đô | #154 | Địa chất, tài nguyên, dầu khí, kỹ thuật |
| 8 | Đại học Công nghệ Thông tin Thành Đô | 成都信息工程大学 | Chengdu University of Information Technology (CUIT) | 10621 | Thành Đô | #186 | CNTT, dữ liệu, khí tượng, điện tử, AI |
| 9 | Đại học Trung y Dược Thành Đô | 成都中医药大学 | Chengdu University of Traditional Chinese Medicine (CDUTCM) | 10633 | Thành Đô | #199 | Y học cổ truyền, dược học, điều dưỡng |
| 10 | Đại học Thành Đô | 成都大学 | Chengdu University | 11079 | Thành Đô | #210 | Kỹ thuật, kinh tế, giáo dục, y khoa |
| 11 | Đại học Tây Hoa | 西华大学 | Xihua University | 10623 | Thành Đô | #248 | Cơ khí, ô tô, kỹ thuật, kinh tế |
| 12 | Đại học Khoa học và Công nghệ Tây Nam | 西南科技大学 | Southwest University of Science and Technology (SWUST) | 10619 | Miên Dương | #290 | Kỹ thuật, vật liệu, khoa học, CNTT |
| 13 | Đại học Tây Nam Dân tộc | 西南民族大学 | Southwest Minzu University | 10656 | Thành Đô | #303 | Dân tộc học, ngôn ngữ, xã hội, quản lý |
| 14 | Đại học Dầu khí Tây Nam | 西南石油大学 | Southwest Petroleum University (SWPU) | 10615 | Thành Đô/Nam Sung | #305 | Dầu khí, năng lượng, kỹ thuật |
| 15 | Đại học Khoa học và Kỹ thuật Tứ Xuyên | 四川轻化工大学 | Sichuan University of Science and Engineering (SUSE) | 10622 | Tự Cống | #339 | Hóa học, công nghệ thực phẩm, kỹ thuật |
| 16 | Đại học Hàng không Dân dụng Trung Quốc | 中国民用航空飞行学院 | Civil Aviation Flight University of China (CAFUC) | 10624 | Quảng Hán | #373 | Hàng không, phi công, quản lý hàng không |
| 17 | Đại học Y khoa Bắc Xuyên | 川北医学院 | North Sichuan Medical University (NSMC) | 10634 | Nam Sung | #396 | Y khoa, lâm sàng, điều dưỡng, y tế |
| 18 | Đại học Sư phạm Tây Hoa | 西华师范大学 | China West Normal University (CWNU) | 10638 | Nam Sung | #420 | Sư phạm, sinh học, địa lý, ngôn ngữ |
| 19 | Đại học Sư phạm Nội Giang | 内江师范学院 | Neijiang Normal University | 10640 | Nội Giang | #445 | Sư phạm, ngôn ngữ, khoa học, giáo dục |
| 20 | Nhạc viện Tứ Xuyên | 四川音乐学院 | Sichuan Conservatory of Music | 10654 | Thành Đô | #449 | Âm nhạc, biểu diễn, nghệ thuật, thiết kế |
| 21 | Đại học Thể thao Thành Đô | 成都体育学院 | Chengdu Sport University | 10653 | Thành Đô | #467 | Thể thao, giáo dục thể chất, y học thể thao |
| 22 | Đại học Công nghệ Thành Đô | 成都工业学院 | Chengdu Technological University | 11116 | Thành Đô | #495 | Kỹ thuật, sản xuất, tự động hóa, CNTT |
| 23 | Đại học Y khoa Thành Đô | 成都医学院 | Chengdu Medical College | 14037 | Thành Đô | #499 | Y khoa, điều dưỡng, dược, xét nghiệm |
| 24 | Đại học Y khoa Tây Nam | 西南医科大学 | Southwest Medical University | 10632 | Lô Châu | #558 | Y khoa, lâm sàng, dược học, điều dưỡng |
| 25 | Đại học Nghi Tân | 宜宾学院 | Yibin University | 10641 | Nghi Tân | #617 | Kinh tế, giáo dục, kỹ thuật, hóa học |
| 26 | Đại học Văn lý Tứ Xuyên | 四川文理学院 | Sichuan University of Arts and Science | 10644 | Đạt Châu | #673 | Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học |
| 27 | Đại học Sư phạm Lạc Sơn | 乐山师范学院 | Leshan Normal University | 10649 | Lạc Sơn | #674 | Sư phạm, ngôn ngữ, văn học, du lịch |
| 28 | Đại học Sư phạm Miên Dương | 绵阳师范学院 | Mianyang Teachers' College | 10639 | Miên Dương | #709 | Sư phạm, giáo dục, khoa học, ngôn ngữ |
| 29 | Đại học Phàn Chi Hoa | 攀枝花学院 | Panzhihua University | 11360 | Phàn Chi Hoa | #718 | Kỹ thuật, vật liệu, y khoa, kinh tế |
| 30 | Đại học Dân tộc Tứ Xuyên | 四川民族学院 | Sichuan Minzu College | 11661 | Khang Định | #729 | Dân tộc học, ngôn ngữ, giáo dục |
| 31 | Đại học Sư phạm Thành Đô | 成都师范学院 | Chengdu Normal University | 14389 | Thành Đô | #773 | Sư phạm, giáo dục, ngôn ngữ, tâm lý |
| 32 | Đại học Du lịch Tứ Xuyên | 四川旅游学院 | Sichuan Tourism University | 11552 | Thành Đô | #792 | Du lịch, khách sạn, ẩm thực, quản trị |
| 33 | Đại học Tây Xương | 西昌学院 | Xichang University | 10628 | Tây Xương | #794 | Nông nghiệp, kỹ thuật, giáo dục |
| 34 | Đại học Đông Nhuyễn Thành Đô | 成都东软学院 | Chengdu Neusoft University | 12636 | Thành Đô | #796 | CNTT, phần mềm, thương mại điện tử |
| 35 | Đại học Văn hóa Nghệ thuật Tứ Xuyên | 四川文化艺术学院 | Sichuan University of Culture and Arts | 14043 | Miên Dương | #846 | Nghệ thuật, thiết kế, âm nhạc, truyền thông |
| 36 | Đại học Sư phạm Aba | 阿坝师范学院 | Aba Teachers University | 10646 | Aba | #865 | Sư phạm, ngôn ngữ, dân tộc học |
| 37 | Học viện Công nghiệp Tứ Xuyên | 四川工业科技学院 | Sichuan Institute of Industrial Technology | 13816 | Đức Dương | #895 | Kỹ thuật, ô tô, quản trị, công nghệ |
| 38 | Đại học Điện ảnh Tứ Xuyên | 四川电影电视学院 | Sichuan Film and Television University | 14410 | Thành Đô | #936 | Điện ảnh, truyền hình, nghệ thuật biểu diễn |
Đại học Tứ Xuyên là trường đại học tổng hợp nổi bật nhất của Tứ Xuyên. Trường được thành lập từ năm 1896 và hiện có cơ sở chính tại Thành Đô. QS ghi nhận Đại học Tứ Xuyên ở vị trí #300 trong QS World University Rankings 2027, sau khi đạt #324 trong bảng QS 2026.
Trường có thế mạnh ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là y khoa, nha khoa, khoa học, kỹ thuật, kinh tế và khoa học xã hội – nhân văn. Phù hợp với: sinh viên muốn học chương trình đa ngành tại một đại học nghiên cứu lớn của Trung Quốc.
Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc nổi bật trong các lĩnh vực điện tử, thông tin, viễn thông, máy tính và công nghệ.
Đây là lựa chọn đáng chú ý đối với sinh viên quan tâm đến nhóm ngành công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử và các lĩnh vực liên quan đến công nghệ cao.
Đại học Giao thông Tây Nam (西南交通大学 – Southwest Jiaotong University, SWJTU) có cơ sở chính tại Thành Đô và nổi tiếng với thế mạnh về kỹ thuật giao thông và đường sắt.
Trường đào tạo nhiều lĩnh vực kỹ thuật như xây dựng, cơ khí, kỹ thuật điện, phương tiện giao thông và hệ thống giao thông đô thị. Với vị trí tại một trong những trung tâm giao thông quan trọng của Trung Quốc, trường là lựa chọn đáng quan tâm đối với sinh viên yêu thích các ngành kỹ thuật và giao thông vận tải.
Đại học Tài chính và Kinh tế Tây Nam (西南财经大学 – Southwestern University of Finance and Economics, SWUFE) là trường chuyên sâu về kinh tế và tài chính tại Thành Đô.
Các lĩnh vực đào tạo nổi bật gồm tài chính – ngân hàng, kinh tế, kế toán, bảo hiểm, quản trị kinh doanh và kinh tế quốc tế. Trường phù hợp với sinh viên định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đầu tư, kế toán và quản trị doanh nghiệp.
Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên (四川农业大学 – Sichuan Agricultural University, SAU) là trường đại học có thế mạnh về nông nghiệp, khoa học sự sống, công nghệ sinh học, thú y, khoa học thực phẩm và môi trường. Đây là lựa chọn phù hợp với những sinh viên muốn theo học các ngành liên quan đến nông nghiệp hiện đại, sinh học, công nghệ thực phẩm hoặc phát triển bền vững.
Trong bảng xếp hạng các trường đại học Tứ Xuyên năm 2026 của UniRank, trường đứng thứ 122 trong tỉnh
Đại học Dầu khí Tây Nam (西南石油大学 – Southwest Petroleum University, SWPU) nổi bật với nhóm ngành dầu khí, năng lượng, kỹ thuật khai thác, kỹ thuật hóa học và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan.
Trường có vai trò đào tạo nhân lực cho ngành năng lượng và có vị trí đáng chú ý trong hệ thống giáo dục kỹ thuật của Tứ Xuyên. Đây là lựa chọn phù hợp cho sinh viên muốn theo đuổi các ngành kỹ thuật năng lượng và dầu khí.
Đại học Công nghệ Thành Đô (成都理工大学 – Chengdu University of Technology, CDUT) tọa lạc tại Thành Đô và có thế mạnh truyền thống về địa chất, tài nguyên thiên nhiên, khoa học trái đất, môi trường và kỹ thuật.
Trường phù hợp với sinh viên quan tâm đến địa chất, tài nguyên khoáng sản, kỹ thuật môi trường, dầu khí và các ngành khoa học – kỹ thuật liên quan. Trong bảng UniRank 2026, CDUT đứng thứ 154 trong số các trường đại học tại Tứ Xuyên.
Đại học Trung y Dược Thành Đô (成都中医药大学 – Chengdu University of Traditional Chinese Medicine, CDUTCM) là trường chuyên về y học cổ truyền Trung Quốc, dược học, điều dưỡng và các lĩnh vực khoa học sức khỏe.
Trường nằm tại Thành Đô – một thành phố có truyền thống phát triển y học cổ truyền. Đây là lựa chọn đáng tham khảo đối với sinh viên muốn tìm hiểu chuyên sâu về Trung y, dược liệu và các phương pháp chăm sóc sức khỏe theo y học truyền thống Trung Quốc.
Đại học Sư phạm Tứ Xuyên (四川师范大学 – Sichuan Normal University) là một trong những trường đào tạo giáo viên và các ngành khoa học giáo dục đáng chú ý tại Thành Đô.
Bên cạnh sư phạm và giáo dục, trường còn đào tạo các lĩnh vực như ngôn ngữ, văn học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và tâm lý học. Với sinh viên quốc tế quan tâm đến tiếng Trung, giáo dục hoặc khoa học xã hội, đây là một trường có thể đưa vào danh sách tìm hiểu.
Đại học Khoa học và Công nghệ Tây Nam (西南科技大学 – Southwest University of Science and Technology, SWUST) nằm tại thành phố Miên Dương – một trung tâm khoa học và công nghệ quan trọng của Tứ Xuyên.
Trường có thế mạnh về kỹ thuật, khoa học vật liệu, công nghệ thông tin, môi trường và các ngành khoa học – công nghệ. Theo QS, SWUST nằm trong nhóm #761–770 tại Asian University Rankings 2026.
Thành Đô là thành phố tập trung nhiều cơ sở giáo dục đại học nhất của tỉnh Tứ Xuyên. Một số trường tiêu biểu gồm:
| STT | Trường đại học | Tiếng Trung |
|---|---|---|
| 1 | Đại học Tứ Xuyên | 四川大学 |
| 2 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc | 电子科技大学 |
| 3 | Đại học Giao thông Tây Nam | 西南交通大学 |
| 4 | Đại học Tài chính và Kinh tế Tây Nam | 西南财经大学 |
| 5 | Đại học Công nghệ Thành Đô | 成都理工大学 |
| 6 | Đại học Sư phạm Tứ Xuyên | 四川师范大学 |
| 7 | Đại học Tây Nam Dân tộc | 西南民族大学 |
| 8 | Đại học Tây Hoa | 西华大学 |
| 9 | Đại học Thành Đô | 成都大学 |
| 10 | Đại học Trung y Dược Thành Đô | 成都中医药大学 |
| 11 | Đại học Y khoa Thành Đô | 成都医学院 |
Thành Đô phù hợp với sinh viên muốn tìm kiếm môi trường học tập tại một thành phố lớn nhưng vẫn có nhiều lựa chọn về ngành học và loại hình trường.
Ngoài Thành Đô, nhiều thành phố khác trong tỉnh cũng có các trường đại học và cao đẳng đáng chú ý.
Miên Dương (绵阳 – Mianyang) là một thành phố quan trọng về khoa học, công nghệ và công nghiệp của Tứ Xuyên. Một số trường tiêu biểu: Đại học Khoa học và Công nghệ Tây Nam – 西南科技大学, Đại học Sư phạm Miên Dương – 绵阳师范学院
Lô Châu (泸州 – Luzhou) nổi bật với các chương trình đào tạo y khoa và giáo dục. Một số trường: Đại học Y khoa Tây Nam – 西南医科大学, Đại học Lô Châu – 四川轻化工大学.
Khi xây dựng danh sách chính thức, cần kiểm tra riêng tên trường và địa điểm để tránh nhầm giữa các cơ sở giáo dục trong tỉnh.
Nam Sung (南充 – Nanchong) là một thành phố giáo dục quan trọng của phía Bắc Tứ Xuyên. Một số trường có thể tìm hiểu: Đại học Sư phạm Tây Hoa – 西华师范大学, Đại học Y khoa Bắc Xuyên – 川北医学院
Lạc Sơn (乐山 – Leshan) nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên và các điểm du lịch văn hóa, đồng thời có hệ thống giáo dục đại học riêng. Một số trường: Đại học Sư phạm Lạc Sơn – 乐山师范学院, Đại học Công nghệ Lạc Sơn – 成都理工大学工程技术学院
Tùy định hướng cá nhân, sinh viên quốc tế có thể tham khảo các nhóm ngành sau:
Chi phí du học phụ thuộc vào trường, ngành học, chương trình đào tạo và thành phố.
Thông thường, sinh viên cần chuẩn bị các khoản:
Thành Đô có mức chi phí sinh hoạt khác nhau tùy khu vực và phong cách sống. Sinh viên ở ký túc xá trường thường có thể chủ động kiểm soát chi phí tốt hơn so với thuê nhà riêng.
Tứ Xuyên là một trong những khu vực có nhiều chính sách hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế muốn học tập tại Trung Quốc. Ngoài Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC), sinh viên còn có thể tìm hiểu Học bổng Chính phủ tỉnh Tứ Xuyên, học bổng của thành phố Thành Đô và học bổng riêng do từng trường đại học cung cấp. Cổng thông tin chính thức Study in Sichuan hiện cũng có chuyên mục riêng về Học bổng Chính phủ Trung Quốc và Học bổng Chính phủ tỉnh Tứ Xuyên dành cho sinh viên quốc tế.
Chinese Government Scholarship (CSC) là một trong những chương trình học bổng quan trọng nhất dành cho sinh viên quốc tế muốn du học Trung Quốc. Tùy chương trình và bậc học, học bổng có thể hỗ trợ học phí, chỗ ở hoặc trợ cấp chỗ ở, bảo hiểm y tế và sinh hoạt phí.
Chẳng hạn, hướng dẫn CSC của Đại học Tứ Xuyên cho biết mức hỗ trợ gồm miễn học phí, ký túc xá miễn phí hoặc trợ cấp chỗ ở và sinh hoạt phí: 2.500 NDT/tháng đối với hệ đại học, 3.000 NDT/tháng đối với thạc sĩ và nghiên cứu sinh phổ thông, 3.500 NDT/tháng đối với tiến sĩ và nghiên cứu sinh cao cấp.
CSC có nhiều diện khác nhau. Trong đó, Chinese University Program dành cho sinh viên quốc tế được trường đại học Trung Quốc trực tiếp tuyển chọn thường tập trung vào bậc sau đại học; ngoài ra còn có chương trình song phương và các chương trình trao đổi.
Sichuan Provincial Government Scholarship – Học bổng Chính phủ tỉnh Tứ Xuyên là chương trình hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế học tập tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện trong tỉnh.
Đây là một lựa chọn đáng tìm hiểu nếu bạn muốn học tại các trường như Đại học Tứ Xuyên, Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên, Đại học Trung y Dược Thành Đô và các trường tham gia chương trình.
Điều kiện, mức hỗ trợ, ngành học và thời gian đăng ký có thể thay đổi theo từng trường và từng năm. Vì vậy, ứng viên cần kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường dự định đăng ký trước khi nộp hồ sơ. Cổng Study in Sichuan hiện công bố riêng danh sách trường thuộc chương trình Học bổng Chính phủ tỉnh Tứ Xuyên.
Sinh viên lựa chọn các trường tại Thành Đô có thể tìm hiểu thêm các chương trình học bổng của thành phố.
Ví dụ, Đại học Tứ Xuyên hiện liệt kê Chengdu Sister Cities Scholarship Program trong hệ thống các chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế.
Ngoài ra, thông tin đánh giá học bổng năm 2026 của Đại học Trung y Dược Thành Đô cũng xác nhận sự tồn tại của Sichuan Provincial Government Scholarship và Chengdu Government Scholarship dành cho sinh viên quốc tế đang theo học.
Bên cạnh học bổng chính phủ, nhiều trường tại Tứ Xuyên xây dựng học bổng dành riêng cho sinh viên quốc tế.
Ví dụ, Đại học Tứ Xuyên có chương trình “Study at SCU” Outstanding Student Scholarship. Theo thông tin năm 2026, sinh viên đại học có thể nhận học bổng một phần tối đa 20.000 NDT/năm; đối với thạc sĩ và tiến sĩ, học bổng có thể bao gồm học phí, trợ cấp chỗ ở, bảo hiểm y tế và sinh hoạt phí, với mức sinh hoạt tối đa lần lượt 2.000 NDT/tháng cho thạc sĩ và 3.000 NDT/tháng cho tiến sĩ.
Đại học Du lịch Tứ Xuyên cũng công bố hệ thống học bổng cho sinh viên quốc tế, gồm học bổng cấp tỉnh và các mức học bổng của trường từ đặc biệt đến các hạng nhất, nhì, ba; mức hỗ trợ được áp dụng theo từng cấp độ đối với học phí và ký túc xá.
Sinh viên muốn học tiếng Trung, Hán ngữ hoặc đào tạo giáo viên tiếng Trung có thể tìm hiểu International Chinese Language Teachers Scholarship.
Đây là chương trình được Đại học Tứ Xuyên liệt kê cùng với CSC và các chương trình học bổng khác dành cho sinh viên quốc tế. Hồ sơ của chương trình này được thực hiện theo yêu cầu của Center for Language Education and Cooperation và trường tiếp nhận.
Bảng tổng hợp các loại học bổng
| Loại học bổng | Đơn vị | Đối tượng | Hỗ trợ thường gặp |
|---|---|---|---|
| Chinese Government Scholarship (CSC) | Chính phủ Trung Quốc | Đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và một số diện nghiên cứu/trao đổi | Học phí, chỗ ở, bảo hiểm, sinh hoạt phí tùy chương trình |
| Sichuan Provincial Government Scholarship | Chính quyền tỉnh Tứ Xuyên | Sinh viên quốc tế | Tùy chương trình/trường |
| Chengdu Government Scholarship | Chính quyền Thành Đô | Sinh viên quốc tế tại các trường thuộc Thành Đô | Tùy chương trình |
| University Scholarship | Các trường đại học | Sinh viên quốc tế | Học phí, ký túc xá và/hoặc sinh hoạt phí |
| International Chinese Language Teachers Scholarship | Cơ quan giáo dục Trung Quốc + trường tiếp nhận | Người học tiếng Trung, đào tạo giáo viên tiếng Trung | Tùy chương trình |
| Scholarship for Outstanding International Students | Từng trường | Sinh viên quốc tế có thành tích tốt | Có thể toàn phần hoặc bán phần |
Mỗi chương trình có tiêu chí riêng, nhưng hồ sơ học bổng thường tập trung vào các yếu tố:
Một số trường có thể có thêm vòng phỏng vấn hoặc đánh giá hồ sơ. Ví dụ, Đại học Tứ Xuyên cho biết hồ sơ học bổng được đánh giá dựa trên thành tích học tập, năng lực ngôn ngữ, tiềm năng nghiên cứu và các yếu tố liên quan.
Sinh viên có thể thực hiện theo quy trình cơ bản:
Đối với CSC, Đại học Tứ Xuyên hướng dẫn ứng viên thực hiện hồ sơ theo yêu cầu của China Scholarship Council đồng thời nộp các tài liệu mà trường yêu cầu.
Không nên chỉ tìm một loại học bổng duy nhất. Sinh viên có thể đồng thời tìm hiểu CSC + học bổng tỉnh Tứ Xuyên + học bổng thành phố + học bổng của trường, nhưng cần kiểm tra quy định của từng chương trình về việc có được nhận đồng thời nhiều nguồn hỗ trợ hay không.
Chẳng hạn, quy định của “Study at SCU” Outstanding Student Scholarship nêu rõ người nhận học bổng này không được đồng thời nhận tài trợ từ Chính phủ Trung Quốc hoặc các tổ chức trong nước khác.
Ngoài ra, thời gian mở đơn không giống nhau giữa các trường. Vì vậy, nên chuẩn bị hồ sơ sớm và theo dõi thông báo tuyển sinh của trường thay vì chỉ dựa vào lịch của năm trước. Đại học Tứ Xuyên, chẳng hạn, công bố thời gian nhận hồ sơ năm 2026 theo từng bậc học và chương trình riêng.
>> Xem thêm: Dịch vụ apply học bổng du học Trung Quốc
Tứ Xuyên có nhiều lựa chọn trường và ngành học, đặc biệt tập trung tại Thành Đô. Bên cạnh môi trường giáo dục, sinh viên còn có cơ hội trải nghiệm văn hóa đặc sắc của vùng Tây Nam Trung Quốc.
Một số điểm đáng chú ý:
Không chỉ nổi tiếng về giáo dục, Tứ Xuyên còn là địa phương có nhiều điểm tham quan nổi tiếng.
Một số địa danh có thể kết hợp trong hành trình khám phá gồm:
Đây cũng là một trong những lợi thế giúp trải nghiệm du học tại Tứ Xuyên không chỉ giới hạn trong lớp học mà còn mở rộng sang văn hóa, lịch sử và đời sống địa phương.
Trước khi đăng ký, sinh viên nên xác định rõ mục tiêu học tập và đối chiếu các tiêu chí:
Danh sách các trường đại học tại Tứ Xuyên khá đa dạng, từ các đại học nghiên cứu lớn như Đại học Tứ Xuyên, Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc, Đại học Giao thông Tây Nam đến các trường chuyên về tài chính, y khoa, sư phạm, nông nghiệp và kỹ thuật.
Đối với sinh viên Việt Nam đang tìm hiểu du học Trung Quốc, Tứ Xuyên có thể là một trong những khu vực đáng đưa vào danh sách tham khảo nhờ hệ thống giáo dục đa dạng, đặc biệt tại Thành Đô. Tuy nhiên, trước khi lựa chọn, nên kiểm tra thông tin tuyển sinh, ngành đào tạo, học phí và học bổng của từng trường theo đúng năm đăng ký.