Dự án Song Nhất Lưu (双一流 – Double First-Class) là một trong những chương trình trọng điểm của Trung Quốc nhằm xây dựng các trường đại học và ngành học đạt đẳng cấp thế giới. Với hệ thống gồm nhiều trường đại học hàng đầu cùng các ngành đào tạo thế mạnh, Song Nhất Lưu trở thành tiêu chí được nhiều học sinh, sinh viên quốc tế quan tâm khi tìm hiểu du học Trung Quốc. Vậy Song Nhất Lưu là gì, gồm những trường nào và có ý nghĩa như thế nào đối với du học sinh? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Double First-Class (双一流 – 双一流建设) có thể hiểu là “Xây dựng các trường đại học và ngành học hạng nhất thế giới”. Chương trình được Trung Quốc triển khai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và khả năng cạnh tranh quốc tế của các trường đại học trong nước.
Tên gọi “Double First-Class” xuất phát từ hai mục tiêu chính:
Điều này có nghĩa là một trường thuộc Song Nhất Lưu không nhất thiết tất cả các ngành đều nằm trong nhóm ngành được xây dựng trọng điểm. Vì vậy, khi chọn trường du học Trung Quốc, học sinh nên xem xét cả trường và ngành học cụ thể.
Chương trình Song Nhất Lưu được triển khai từ năm 2016, và danh sách đầu tiên được công bố vào năm 2017. Vòng đầu tiên có 137 trường, trong đó có 42 trường thuộc nhóm xây dựng đại học hạng nhất và 95 trường thuộc nhóm xây dựng đại học với ngành học hạng nhất. 42 trường đại học hạng nhất khi đó tiếp tục được chia thành 36 trường nhóm A và 6 trường nhóm B.
Đến năm 2022, Trung Quốc công bố vòng 2 của dự án Song Nhất Lưu với 147 trường đại học và 331 ngành học xây dựng (không tính các ngành do Bắc Kinh và Thanh Hoa tự xác định). Đáng chú ý, vòng 2 không còn phân chia trường thành “nhóm đại học hạng nhất” và “nhóm đại học ngành hạng nhất” như vòng đầu tiên
Đây là câu hỏi rất nhiều sinh viên quan tâm khi tìm hiểu về các trường đại học Trung Quốc.
| Tiêu chí | 985 | 211 | Double First-Class |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu | Xây dựng nhóm đại học hàng đầu | Phát triển các trường đại học trọng điểm | Xây dựng trường và ngành học đẳng cấp thế giới |
| Phạm vi | Nhóm trường tương đối giới hạn | Rộng hơn 985 | Bao gồm trường và ngành |
| Trọng tâm | Trường đại học | Trường đại học | Trường + ngành học |
| Ý nghĩa hiện nay | Danh hiệu lịch sử, vẫn được sử dụng phổ biến để tham khảo | Danh hiệu lịch sử | Hệ thống xây dựng đại học trọng điểm hiện hành |
| Đối với du học sinh | Tham khảo chất lượng trường | Tham khảo chất lượng trường | Tham khảo cả trường và ngành |
Một điểm cần lưu ý là 985 và 211 không phải tên gọi chính thức của hệ thống xây dựng đại học trọng điểm hiện nay. Double First-Class đã trở thành một chương trình quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục đại học của Trung Quốc.
| STT | Tên trường | Khu vực | Thành phố | Ngành học hạng Nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Tự xác định |
| 2 | Đại học Thanh Hoa | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Tự xác định |
| 3 | Đại học Nhân dân Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Triết học, Kinh tế học, Luật, Chính trị học, Xã hội học, Báo chí – Truyền thông, Thống kê, Quản trị kinh doanh… |
| 4 | Đại học Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | — |
| 5 | Đại học Giao thông Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Hệ thống |
| 6 | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Kỹ thuật xây dựng |
| 7 | Đại học Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Cơ học, Khoa học & Kỹ thuật vật liệu, CNTT, Điều khiển, Hàng không vũ trụ… |
| 8 | Đại học Bách khoa Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Vật lý, Vật liệu, Điều khiển, Kỹ thuật vũ khí |
| 9 | Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Lịch sử KH&CN, Vật liệu, Luyện kim, Khai khoáng |
| 10 | Đại học Hóa học Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Kỹ thuật hóa học |
| 11 | Đại học Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Thông tin & Truyền thông, Khoa học máy tính |
| 12 | Đại học Nông nghiệp Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Sinh học, Nông nghiệp, Công nghệ thực phẩm, Trồng trọt, Thú y… |
| 13 | Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Lâm học, Kiến trúc cảnh quan |
| 14 | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Giáo dục học, Tâm lý học, Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc |
| 15 | Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Ngoại ngữ và Văn học |
| 16 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Báo chí – Truyền thông |
| 17 | Đại học Tài chính Trung ương | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Ứng dụng Kinh tế học |
| 18 | Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Ứng dụng Kinh tế học |
| 19 | Đại học Chính pháp Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Luật |
| 20 | Đại học Dân tộc Trung ương | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Dân tộc học |
| 21 | Đại học Phục Đán | Thượng Hải | Thượng Hải | Triết học, Chính trị học, Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Y khoa… |
| 22 | Đại học Giao thông Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Toán, Hóa học, Cơ khí, Vật liệu, CNTT, Y khoa, Kinh doanh… |
| 23 | Đại học Đồng Tế | Thượng Hải | Thượng Hải | Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Môi trường, Quy hoạch đô thị |
| 24 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông | Thượng Hải | Thượng Hải | Hóa học, Vật liệu, Kỹ thuật hóa học |
| 25 | Đại học Đông Hoa | Thượng Hải | Thượng Hải | Khoa học & Kỹ thuật dệt may |
| 26 | Đại học Hải dương Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Thủy sản |
| 27 | Đại học Trung Y dược Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Y học cổ truyền, Dược học cổ truyền |
| 28 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | Thượng Hải | Thượng Hải | Giáo dục học, Sinh thái học, Thống kê |
| 29 | Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Ngoại ngữ và Văn học |
| 30 | Đại học Tài chính Kinh tế Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Thống kê |
| 31 | Đại học Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Triết học, Ngôn ngữ, Vật lý, Hóa học, Thiên văn, Sinh học, CNTT… |
| 32 | Đại học Đông Nam | Giang Tô | Nam Kinh | Kỹ thuật xây dựng, Điện tử, Giao thông, Kiến trúc |
| 33 | Đại học Hàng không Vũ trụ Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Kỹ thuật hàng không vũ trụ |
| 34 | Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Khoa học vật liệu, Kỹ thuật vũ khí |
| 35 | Đại học Hà Hải | Giang Tô | Nam Kinh | Thủy lợi, Kỹ thuật môi trường |
| 36 | Đại học Giang Nam | Giang Tô | Vô Tích | Khoa học & Kỹ thuật thực phẩm |
| 37 | Đại học Nông nghiệp Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Nông nghiệp |
| 38 | Đại học Trung Y dược Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Y học cổ truyền |
| 39 | Đại học Dược Trung Quốc | Giang Tô | Nam Kinh | Dược học |
| 40 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Địa lý học |
| 41 | Đại học Chiết Giang | Chiết Giang | Hàng Châu | Nhiều ngành khoa học, kỹ thuật, y khoa, kinh tế… |
| 42 | Đại học Ninh Ba | Chiết Giang | Ninh Ba | Cơ học |
| 43 | Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc | An Huy | Hợp Phì | Toán, Vật lý, Hóa học, Khoa học vật liệu, Khoa học máy tính… |
| 44 | Đại học Công nghệ Hợp Phì | An Huy | Hợp Phì | Khoa học & Kỹ thuật quản lý |
| 45 | Đại học Hạ Môn | Phúc Kiến | Hạ Môn | Giáo dục học, Hóa học, Hải dương học, Sinh học, Sinh thái học, Thống kê |
| 46 | Đại học Phúc Châu | Phúc Kiến | Phúc Châu | Hóa học |
| 47 | Đại học Sơn Đông | Sơn Đông | Tế Nam | Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc, Toán, Hóa học, Y khoa |
| 48 | Đại học Hải dương Trung Quốc | Sơn Đông | Thanh Đảo | Hải dương học, Thủy sản |
| 49 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | Sơn Đông | Thanh Đảo | Dầu khí, Địa chất |
| 50 | Đại học Vũ Hán | Hồ Bắc | Vũ Hán | Triết học, Luật, Ngôn ngữ, Địa lý, Sinh học… |
| 51 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Trung | Hồ Bắc | Vũ Hán | Cơ khí, Quang học, Y khoa, Điện tử… |
| 52 | Đại học Địa chất Trung Quốc | Hồ Bắc | Vũ Hán | Địa chất học, Tài nguyên địa chất |
| 53 | Đại học Kinh tế Tài chính Trung Nam | Hồ Bắc | Vũ Hán | Kinh tế học, Luật |
| 54 | Đại học Hoa Trung | Hồ Bắc | Vũ Hán | Giáo dục học, Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc |
| 55 | Đại học Nông nghiệp Hoa Trung | Hồ Bắc | Vũ Hán | Sinh học, Nông nghiệp, Thú y |
| 56 | Đại học Trung Sơn | Quảng Đông | Quảng Châu | Sinh học, Y khoa, Dược, Khoa học xã hội |
| 57 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Kỹ thuật, Vật liệu, Hóa học |
| 58 | Đại học Tế Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Ứng dụng Kinh tế học |
| 59 | Đại học Nông nghiệp Hoa Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Nông nghiệp |
| 60 | Đại học Sư phạm Hoa Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Vật lý |
| 61 | Đại học Y khoa Quảng Châu | Quảng Đông | Quảng Châu | Y khoa |
| 62 | Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Phương | Quảng Đông | Thâm Quyến | Vật liệu, Khoa học máy tính |
| 63 | Đại học Trung Nam | Hồ Nam | Trường Sa | Toán, Vật liệu, Kỹ thuật, Y khoa |
| 64 | Đại học Hồ Nam | Hồ Nam | Trường Sa | Hóa học, Kỹ thuật cơ khí |
| 65 | Đại học Tương Đàm | Hồ Nam | Tương Đàm | Toán học |
| 66 | Đại học Tứ Xuyên | Tứ Xuyên | Thành Đô | Y khoa, Vật liệu, Hóa học, Ngôn ngữ |
| 67 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc | Tứ Xuyên | Thành Đô | Điện tử, CNTT |
| 68 | Đại học Giao thông Tây Nam | Tứ Xuyên | Thành Đô | Giao thông vận tải |
| 69 | Đại học Tây Nam | Trùng Khánh | Trùng Khánh | Giáo dục học, Sinh học |
| 70 | Đại học Trùng Khánh | Trùng Khánh | Trùng Khánh | Kỹ thuật, Điện tử, Máy móc |
| 71 | Đại học Tây An Giao thông | Thiểm Tây | Tây An | Cơ khí, Điện, Năng lượng, Kinh tế |
| 72 | Đại học Bách khoa Tây Bắc | Thiểm Tây | Tây An | Hàng không vũ trụ, Cơ khí, Vật liệu |
| 73 | Đại học Điện tử Khoa học và Công nghệ Tây An | Thiểm Tây | Tây An | Điện tử, CNTT |
| 74 | Đại học Trường An | Thiểm Tây | Tây An | Giao thông vận tải |
| 75 | Đại học Nông lâm Tây Bắc | Thiểm Tây | Dương Lăng | Nông nghiệp |
| 76 | Đại học Sư phạm Thiểm Tây | Thiểm Tây | Tây An | Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc |
| 77 | Đại học Công nghệ Đại Liên | Liêu Ninh | Đại Liên | Cơ khí, Kỹ thuật hóa học, Quản lý |
| 78 | Đại học Đông Bắc | Liêu Ninh | Thẩm Dương | Điều khiển, Khoa học vật liệu |
| 79 | Đại học Hàng hải Đại Liên | Liêu Ninh | Đại Liên | Giao thông vận tải |
| 80 | Đại học Liêu Ninh | Liêu Ninh | Thẩm Dương | Ứng dụng Kinh tế học |
| 81 | Đại học Cát Lâm | Cát Lâm | Trường Xuân | Khảo cổ, Toán, Vật lý, Hóa học, Vật liệu |
| 82 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | Cát Lâm | Trường Xuân | Giáo dục học, Hóa học |
| 83 | Đại học Diên Biên | Cát Lâm | Diên Cát | Ngoại ngữ và Văn học |
| 84 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | Hắc Long Giang | Cáp Nhĩ Tân | Cơ khí, Vật liệu, CNTT, Hàng không vũ trụ |
| 85 | Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân | Hắc Long Giang | Cáp Nhĩ Tân | Kỹ thuật tàu thủy |
| 86 | Đại học Nông nghiệp Đông Bắc | Hắc Long Giang | Cáp Nhĩ Tân | Nông nghiệp |
| 87 | Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc | Hắc Long Giang | Cáp Nhĩ Tân | Lâm nghiệp |
| 88 | Đại học Nam Khai | Thiên Tân | Thiên Tân | Toán, Hóa học, Kinh tế |
| 89 | Đại học Thiên Tân | Thiên Tân | Thiên Tân | Hóa học, Kỹ thuật hóa học |
| 90 | Đại học Y Thiên Tân | Thiên Tân | Thiên Tân | Y khoa |
| 91 | Đại học Trung Y dược Thiên Tân | Thiên Tân | Thiên Tân | Y học cổ truyền |
| 92 | Đại học Hà Nam | Hà Nam | Khai Phong | Sinh học |
| 93 | Đại học Trịnh Châu | Hà Nam | Trịnh Châu | Hóa học, Vật liệu, Lâm sàng |
| 94 | Đại học Sơn Tây | Sơn Tây | Thái Nguyên | Khoa học vật liệu, Hóa học |
| 95 | Đại học Thái Nguyên | Sơn Tây | Thái Nguyên | Kỹ thuật |
| 96 | Đại học Hải Nam | Hải Nam | Hải Khẩu | Khoa học cây trồng |
| 97 | Đại học Quảng Tây | Quảng Tây | Nam Ninh | Khoa học vật liệu |
| 98 | Đại học Vân Nam | Vân Nam | Côn Minh | Dân tộc học, Sinh thái học |
| 99 | Đại học Quý Châu | Quý Châu | Quý Dương | Thực vật học |
| 100 | Đại học Tây Tạng | Tây Tạng | Lhasa | Sinh thái học |
| 101 | Đại học Lan Châu | Cam Túc | Lan Châu | Hóa học, Khí tượng, Sinh thái học |
| 102 | Đại học Thanh Hải | Thanh Hải | Tây Ninh | Sinh thái học |
| 103 | Đại học Ninh Hạ | Ninh Hạ | Ngân Xuyên | Hóa học |
| 104 | Đại học Tân Cương | Tân Cương | Ürümqi | Hóa học, CNTT |
| 105 | Đại học Thạch Hà Tử | Tân Cương | Thạch Hà Tử | Kỹ thuật hóa học |
| 106 | Đại học Nội Mông | Nội Mông | Hohhot | Sinh thái học |
| 107 | Đại học Phúc Châu | Phúc Kiến | Phúc Châu | Hóa học |
| 108 | Đại học Nông nghiệp Hoa Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Nông nghiệp |
| 109 | Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Vật liệu, Kỹ thuật |
| 110 | Đại học Y khoa Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Y khoa |
| 111 | Đại học Y khoa Quảng Châu | Quảng Đông | Quảng Châu | Y khoa |
| 112 | Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Phương | Quảng Đông | Thâm Quyến | Khoa học, Công nghệ |
| 113 | Đại học Tương Đàm | Hồ Nam | Tương Đàm | Toán học |
| 114 | Đại học Sơn Tây | Sơn Tây | Thái Nguyên | Khoa học |
| 115 | Đại học Nông nghiệp Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Nông nghiệp |
| 116 | Đại học Trung Y dược Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Y học cổ truyền |
| 117 | Đại học Y Liên hiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Y khoa |
| 118 | Đại học Thể thao Bắc Kinh | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Khoa học thể thao |
| 119 | Học viện Âm nhạc Trung ương | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Âm nhạc |
| 120 | Học viện Mỹ thuật Trung ương | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Mỹ thuật |
| 121 | Học viện Hý kịch Trung ương | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Nghệ thuật sân khấu |
| 122 | Đại học Thể thao Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Khoa học thể thao |
| 123 | Học viện Âm nhạc Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Âm nhạc |
| 124 | Đại học Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Cơ khí |
| 125 | Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải | Thượng Hải | Thượng Hải | Khoa học vật liệu |
| 126 | Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên | Tứ Xuyên | Nhã An | Nông nghiệp |
| 127 | Đại học Tây Nam Dầu khí | Tứ Xuyên | Thành Đô | Dầu khí |
| 128 | Đại học Công nghệ Hà Bắc | Hà Bắc | Thiên Tân | Kỹ thuật |
| 129 | Đại học An Huy | An Huy | Hợp Phì | Vật liệu |
| 130 | Đại học Nam Xương | Giang Tây | Nam Xương | Vật liệu |
| 131 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông | Giang Tô | Nam Kinh | Kỹ thuật hóa học |
| 132 | Đại học Khai thác Trung Quốc | Giang Tô | Từ Châu | Khai khoáng |
| 133 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Dầu khí |
| 134 | Đại học Mỏ và Công nghệ Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Khai khoáng, An toàn |
| 135 | Đại học Địa chất Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Địa chất |
| 136 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc | Tứ Xuyên | Thành Đô | Điện tử, CNTT |
| 137 | Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc | An Huy | Hợp Phì | Khoa học tự nhiên, Công nghệ |
| 138 | Đại học Quốc phòng Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Khoa học quân sự |
| 139 | Đại học Khoa học và Công nghệ Quân sự | Hồ Nam | Trường Sa | Kỹ thuật, CNTT |
| 140 | Đại học Y Hải quân | Thượng Hải | Thượng Hải | Y khoa |
| 141 | Đại học Y Không quân | Thiểm Tây | Tây An | Y khoa |
| 142 | Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc thuộc Viện Hàn lâm Khoa học | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Hóa học, Vật liệu |
| 143 | Đại học Nhân dân Trung Quốc | Bắc Kinh | Bắc Kinh | Khoa học xã hội, Kinh tế, Luật |
| 144 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | Thượng Hải | Thượng Hải | Giáo dục học |
| 145 | Đại học Sư phạm Hồ Nam | Hồ Nam | Trường Sa | Hóa học |
| 146 | Đại học Sư phạm Hoa Nam | Quảng Đông | Quảng Châu | Vật lý |
| 147 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | Giang Tô | Nam Kinh | Địa lý |
>> Tìm hiểu: Bảng xếp hạng các trường Đại học tại Trung Quốc
Nếu mới bắt đầu tìm hiểu du học Trung Quốc, bạn có thể ưu tiên tìm hiểu một số trường nổi tiếng sau:
| Trường | Thành phố | Một số thế mạnh |
|---|---|---|
| Đại học Bắc Kinh | Bắc Kinh | Khoa học, nhân văn, kinh tế, xã hội |
| Đại học Thanh Hoa | Bắc Kinh | Kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc |
| Đại học Nhân dân Trung Quốc | Bắc Kinh | Kinh tế, luật, xã hội |
| Đại học Phục Đán | Thượng Hải | Kinh tế, y khoa, khoa học xã hội |
| Đại học Giao thông Thượng Hải | Thượng Hải | Kỹ thuật, công nghệ, y khoa |
| Đại học Chiết Giang | Hàng Châu | Khoa học, kỹ thuật, công nghệ |
| Đại học Nam Kinh | Nam Kinh | Khoa học tự nhiên, xã hội, nhân văn |
| Đại học Vũ Hán | Vũ Hán | Khoa học, luật, kinh tế |
| Đại học Trung Sơn | Quảng Châu | Y khoa, khoa học, xã hội |
| Đại học Công nghệ Hoa Nam | Quảng Châu | Kỹ thuật, công nghệ |
| Đại học Tứ Xuyên | Thành Đô | Y khoa, khoa học, kỹ thuật |
| Đại học Tây An Giao thông | Tây An | Kỹ thuật, y khoa, kinh tế |
| Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | Cáp Nhĩ Tân | Kỹ thuật, hàng không, công nghệ |
Không. Đây là điểm cần phân biệt khi tìm hiểu du học Trung Quốc.
Song Nhất Lưu là chương trình xây dựng và phát triển giáo dục đại học cấp quốc gia, không phải bảng xếp hạng từ trường số 1 đến trường số 147. Do đó, không nên hiểu rằng trường đứng trong danh sách Song Nhất Lưu càng gần đầu danh sách thì càng tốt. Mỗi trường có thể có thế mạnh riêng về từng ngành.
Ví dụ, một trường có thể nổi bật về kỹ thuật, công nghệ hoặc hàng không, trong khi trường khác có thế mạnh về kinh tế, ngôn ngữ, y khoa hoặc khoa học xã hội.
Đối với học sinh, sinh viên quốc tế, đặc biệt là những bạn đang tìm hiểu du học Trung Quốc, Song Nhất Lưu có thể được sử dụng như một tiêu chí tham khảo khi lựa chọn trường.
Các trường thuộc chương trình thường được định hướng phát triển mạnh về:
Đặc biệt, với sinh viên muốn học Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ, việc xem trường có ngành phù hợp thuộc danh sách xây dựng Song Nhất Lưu hay không có thể là một tiêu chí hữu ích.
Tuy nhiên, Song Nhất Lưu không đồng nghĩa với việc chắc chắn được học bổng hoặc trường nào cũng phù hợp với mọi sinh viên. Khi lựa chọn, nên kết hợp các yếu tố như ngành học, học phí, học bổng, yêu cầu HSK, ngôn ngữ giảng dạy và mục tiêu nghề nghiệp.
Song Nhất Lưu là một trong những tiêu chí quan trọng để tham khảo khi lựa chọn trường đại học tại Trung Quốc, đặc biệt với những bạn muốn theo học tại các trường có thế mạnh về đào tạo và nghiên cứu. Tuy nhiên, việc lựa chọn trường không nên chỉ dựa vào danh sách Song Nhất Lưu mà cần cân nhắc thêm ngành học, yêu cầu đầu vào, học phí, học bổng, thành phố và định hướng nghề nghiệp.
Nếu bạn đang tìm hiểu du học Trung Quốc, hãy xác định trước ngành học và mục tiêu của mình để lựa chọn trường phù hợp thay vì chỉ chạy theo thứ hạng. CTI HSK có thể đồng hành cùng bạn trong quá trình tìm hiểu trường, ngành học, học bổng và chuẩn bị hồ sơ du học Trung Quốc.