Đại học Công nghệ Đại Liên được thành lập vào tháng 4 năm 1949 với tên gọi là Trường Cao đẳng Kỹ thuật của Đại học Đại Liên. Trường được đổi tên thành Đại học Công nghệ Đại Liên vào tháng 3 năm 1988.
Đại học Công nghệ Đại Liên là trường đại học trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục, là trường đại học trọng điểm thuộc “Đề án 211” và “Dự án 985” quốc gia, đồng thời cũng là trường đại học cấp A đẳng cấp thế giới.
Trường hiện có 4.456 giảng viên, trong đó có 3.066 giáo viên toàn thời gian.
Trường hiện có tổng số 50.762 sinh viên, trong đó có 25.999 sinh viên đại học (25.717 sinh viên đại học phổ thông và 282 sinh viên cử nhân thứ hai).
|
Ngành học |
T gian học |
Học phí |
|
Tiếng Trung |
1 tuần |
1.800 |
|
2 tuần |
2.200 |
|
|
3 tuần |
2.600 |
|
|
4 tuần |
3.000 |
|
|
2 tháng |
5.000 |
|
|
3 tháng |
7.000 |
|
|
1 học kỳ |
8.500 |
|
|
1 năm |
16.000 |
|
Thời gian lưu trú |
Tên ký túc xá |
Loại phòng |
Tiện nghi phòng |
Chi phí/giường |
|
Trên một tháng (bao gồm một tháng) |
Ký túc xá Nanshan |
Phòng đơn |
Phòng đơn khép kín, nhà vệ sinh, phòng tắm công cộng, phòng khách |
600/tháng |
|
Ký túc xá Boliu |
Phòng đôi |
Nhà vệ sinh, phòng tắm riêng, bếp, phòng giặt, phòng học chung công cộng |
1200/tháng |
|
|
Phòng đơn |
Nhà vệ sinh, phòng tắm riêng, bếp, phòng giặt, phòng học chung công cộng |
1800/tháng |
Học phí + Ký túc xá 5.000 RMB/ kỳ
Các chi phí tự túc khác:
Ảnh thẻ
Bản scan trang thông tin hộ chiếu và trang visa trống (Hộ chiếu phải còn hiệu lực sau tháng 9 năm 2025)
Giấy chứng nhận trình độ học vấn cao nhất / Giấy xác nhận đang học:
Bảng điểm học tập
Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự (Hiệu lực 6 tháng): Nếu chưa thể cung cấp trong giai đoạn nộp hồ sơ, có thể ký “Bản cam kết không có tiền án tiền sự” (Phụ lục 1) để thay thế tạm thời